Cẩm Nang Kiến Thức Cơ Bản Trong Giao Dịch Phái Sinh

10/08/2024

3,654 lượt đọc

1. Chứng khoán phái sinh là gì? 

Chứng khoán phái sinh là công cụ dưới dạng hợp đồng, có giá trị phụ thuộc vào giá trị của tài sản cơ sở (hàng hóa, công cụ tài chính). Giá giao dịch sẽ được xác định ở thời điểm hiện tại, tuy nhiên thời điểm thực hiện sẽ ở một ngày cụ thể trong tương lai. Gồm 4 loại: 

2. Hợp đồng tương lai là gì?

Hợp đồng tương lai (HĐTL) là thỏa thuận giữa bên mua và bên bán về một giao dịch diễn ra trong tương lai với mức giá được xác định trước.

Ví dụ:

Ngày 01/05, một công ty sản xuất dầu thực vật thỏa thuận sẽ mua 1.000 tấn đậu tương từ một nhà cung cấp với giá 500.000đ/kg vào ngày 01/10.

Khi đến ngày 01/10, công ty thực hiện mua 1.000 tấn đậu tương với giá đã thỏa thuận trước là 500.000đ/kg, dù tại thời điểm đó giá đậu tương trên thị trường có thể đã giảm xuống còn 480.000đ/kg. Nhờ vào hợp đồng tương lai, công ty đã tránh được rủi ro giá đậu tương giảm, đảm bảo nguồn cung ổn định cho sản xuất.

3. Hợp đồng tương lai trên chỉ số VN30

Hợp đồng tương lai trên chỉ số VN30 là loại Hợp đồng tương lai có tài sản cơ sở là chỉ số VN30, mô phỏng kỳ vọng giá của chỉ số VN30 tại thời điểm đáo hạn

  1. Tên: VN30FYYMM
  2. Tài sản cơ sở: VN30
  3. Future: HĐTL
  4. Year: Năm đáo hạn
  5. Month: Tháng đáo hạn

Mỗi mã HĐTL chỉ số VN30 sẽ có 9 ký tự, trong đó

  1. 4 ký tự đầu: Loại tài sản cơ sở
  2. Ký tự số 5: Loại hợp đồng
  3. Ký tự số 6 - 7: Năm đáo hạn HĐTL
  4. Ký tự số 8-9: Tháng đáo hạn HĐTL

Tại một thời điểm luôn có 4 hợp đồng tương lai chỉ số VN30 được giao dịch:

  1. VN30F1M: HĐTL chỉ số VN30 đáo hạn tháng gần nhất
  2. VN30F2M: HĐTL chỉ số VN30 đáo hạn tháng tiếp theo
  3. VN30F1Q: HĐTL chỉ số VN30 đáo hạn quý gần nhất
  4. VN30F2Q: HĐTL chỉ số VN30 đáo hạn quý tiếp theo

Ưu điểm:

  1. Giao dịch T0
  2. Đòn bẩy cao
  3. Công khai minh bạch khi dựa trên chỉ số VN30
  4. Sinh lời ngay cả khi thị trường giảm

Thông tin Hợp đồng tương lai chỉ số VN30

Mã hợp đồngVN30FYYMM
Tài sản cơ sởChỉ số VN30
Hệ số nhân hợp đồng100,000 đồng
Tháng đáo hạnTháng gần nhất, tháng kế tiếp, tháng cuối quý gần nhất, tháng cuối quý tiếp theo
Bước giá0.1 điểm chỉ số (tương đương 10,000 đồng)
Ngày giao dịch cuối cùngNgày thứ năm là ngày giao dịch đầy đủ trước ngày đáo hạn
Giá thanh toán hàng ngàyTheo quy định của VSD
Giá thanh toán cuối cùngGiá trị trung bình sổ giao dịch cuối cùng sớm 30 phút cuối cùng của ngày giao dịch cuối cùng (bao gồm 15 phút khớp lệnh liên tục và 15 phút khớp lệnh định kỳ do đóng cửa), sau khi loại trừ 3 giá lệch đến cao nhất và 3 giá lệch đến thấp nhất của chuỗi khớp lệnh liên tục.
Ngày thanh toán cuối cùngNgày làm việc liên sau ngày giao dịch cuối cùng
Phương thức thanh toánThanh toán bằng tiền Thanh toán lãi lỗ vị thế: Ngày làm việc tiếp theo, ghi tăng/ giảm tiền trên tài khoản khách hàng tương ứng với các khoản lãi/ lỗ vị thế. Thanh toán khi đáo hạn: Ngày làm việc liền sau ngày giao dịch cuối cùng, ghi tăng/ giảm tiền trên tài khoản khách hàng tương ứng với giá trị lãi/ lỗ khi thực hiện tất toán hợp đồng.

4. Vị thế là gì?

  1. Vị thế Mua (Long): Khi nhà đầu tư kỳ vọng giá trị của tài sản cơ sở sẽ tăng lên, họ sẽ mở một vị thế mua. Đây là cách đầu tư truyền thống mà hầu hết mọi người đều quen thuộc; bạn mua tài sản với hy vọng giá sẽ tăng và bạn sẽ bán nó ở một mức giá cao hơn để kiếm lời.

Cách thức hoạt động: Để đóng vị thế này, nhà đầu tư cần bán hợp đồng đi hoặc giữ cho đến ngày đáo hạn của hợp đồng.

  1. Vị thế Bán (Short): Ngược lại với vị thế mua, khi nhà đầu tư kỳ vọng giá trị của tài sản cơ sở sẽ giảm, họ sẽ mở một vị thế bán. Đây là một chiến lược nâng cao hơn, cho phép nhà đầu tư kiếm lợi nhuận từ việc giá tài sản giảm.

Cách thức hoạt động: Nhà đầu tư bắt đầu với việc bán mượn tài sản (trong giao dịch chứng khoán) hoặc bán một hợp đồng chưa sở hữu (trong giao dịch phái sinh). Để đóng vị thế này, họ cần mua lại hợp đồng hoặc tài sản tương ứng để trả lại, thường là với giá thấp hơn, và thu lợi từ sự chênh lệch.

5. Cách xác định lãi lỗ vị thế

Thanh toán lãi/ lỗ hàng ngày:

Nguyên tắc xác định lãi/lỗ vị thế: : Xác định trên cơ sở chênh lệch giá thanh toán cuối ngày (DSP) so với giá bình quân gia quyền theo số lượng (VWAP) của mỗi loại vị thế, tính riêng theo mã hợp đồng.

Công thức xác định lãi/lỗ với vị thế mở trong ngày:

Lãi/lỗ vị thế mở = (Giá thanh toán cuối ngày – Giá giao dịch) * Hệ số nhân * Số lượng hợp đồng

Công thức xác định lãi/lỗ với vị thế có sẵn (nắm giữ qua đêm):

Lãi/lỗ vị thế đã có = (Giá thanh toán cuối ngày – Giá thanh toán cuối ngày liền trước) * Hệ số nhân * Số lượng hợp đồng

Ví dụ: Đầu ngày T+0, LONG 03@1120 VN30Fxxx. Cuối ngày T+0, giá đóng cửa là 1125

Lãi ngày T+0 = (1125 – 1120) * 100,000 * 3 = 1,500,000 VNĐ

=> Lãi được thanh toán vào Tài khoản tại T+1

Cuối ngày T+1, giá đóng cửa HĐTL chỉ số VN30 là 1115

Lỗ ngày T+1 = (1115 – 1125)* 100,000 * 3 = -3,000,000 VNĐ

=> Nhà đầu tư phải thanh toán lỗ trong thời hạn theo quy định

6. Ký quỹ là gì?

Ký quỹ trong giao dịch Chứng khoán phái sinh đóng vai trò như một khoản đặt cọc để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của hai bên khi tham gia hợp đồng

Tỉ lệ ký quỹ ban đầu do trung tâm lưu ký (VSD) quy định sẽ nêu rõ nhà đầu tư phải ký quỹ bao nhiêu phần trăm giá trị hợp đồng trước khi tham gia giao dịch chứng khoán phái sinh

Ví dụ: Ngày 10/08/2024, một nhà đầu tư quyết định mua 5 hợp đồng tương lai chỉ số VN30 (VN30F2408) với giá 1130, kỳ vọng chỉ số này sẽ tăng.

Tỉ lệ ký quỹ ban đầu do VSD quy định là 17%

Đơn giá giao dịch HĐTL chỉ số VN30 là 1130

Giá trị tiền nhà đầu tư cần ký quỹ để giao dịch 5 HĐTL chỉ số VN30:

Giá trị ký quỹ ban đầu (IM) = Tỉ lệ ký quỹ ban đầu x Đơn giá giao dịch x Số lượng HĐTL x Hệ số nhân

= 17% x 1130 x 5 x 100,000

= 96,050,000 VNĐ

7. Quản lý tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ

Giá trị ký quỹ yêu cầu (MR) = IM + VM + DM

Trong đó:

  1. MR (Margin required): Là giá trị ký quỹ yêu cầu mà NĐT phải bảo đảm và duy trì trên tài khoản ký quỹ theo quy định để giao dịch HĐTL
  2. IM (Initial margin): Là ký quỹ ban đầu theo quỹ định của VSD. NĐT phải thực hiện nộp ký quỹ ban đầu đối với các vị thế dự kiến mở trước khi thực hiện giao dịch
  3. DM (Delivery margin): Là ký quỹ chuyển giao, dùng thay cho IM đối với các hợp đồng phái sinh chuyển giao vật chất đến ngày đáo hạn (Ví dụ HĐTL trái phiếu chính phủ)
  4. IM = Tỷ lệ IM x Số hợp đồng x giá giao dịch x hệ số nhân hợp đồng
  5. VM (Variable margin): Là giá trị lỗ ròng phát sinh trong phiên (nếu có)

Được xác định bằng chênh lệch giữa:

(1) Giá giao dịch được cập nhật trong phiên giao dịch với

(2) Giá thanh toán cuối ngày

Trường hợpGiá (1)Giá (2)
Mở mới vị thế trong ngày Giá khớp lệnh gần nhất Giá thanh toán mở vị thế
Vị thế hiện có trên TKGiá khớp lệnh gần nhất DSP ngày liền trước
Đóng vị thế trong ngày (với vị thế đã có trên TK) Giá thanh toán đóng vị thế DSP ngày liền trước
Mở, đóng vị thế trong ngàyGiá thanh toán đóng vị thếGiá thanh toán mở vị thế

Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ (VTKKQ) = Giá trị ký quỹ yêu cầu/Giá trị tài sản ký quỹ hợp lệ

Tỷ lệ sử dụng tài khoản ký quỹ (VTKPS) = Giá trị ký quỹ yêu cầu/Giá trị tài sản hợp lệ tại CTCK

Nhà đầu tư nên chú ý kiểm tra các tỷ lệ tài khoản để tránh tài khoản rơi vào mức xử lý.

Tài khoản của Nhà đầu tư sẽ được quản lý theo các mức dưới đây:

Ví dụ:

Ngày giao dịch: 02/08/2024

Loại giao dịch: Mua (Long) 15 hợp đồng VN30F2408

Giá mở vị thế: 1150

Kỳ vọng: Tăng điểm của chỉ số VN30

ài sản ký quỹ của nhà đầu tư (VTKKQ): 300,000,000 VND

Hệ số nhân hợp đồng: 100,000

Tỷ lệ ký quỹ theo quy định VSD: 15%

Tính toán ký quỹ ban đầu (Initial Margin - IM):

IM = Giá hợp đồng x Hệ số nhân x Số hợp đồng x Tỷ lệ ký quỹ

IM = 1150 x 100,000 x 15 x 15% = 258,750,000 VND

Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ (Utilization Ratio - AR):

AR = IM / VTKKQ = 258,750,000 / 300,000,000 = 86.25%

Kịch bản thay đổi giá và ảnh hưởng:

Giả sử giá VN30F2408 tăng lên 1165.

Lợi nhuận từ giao dịch:

Lãi = (Giá hiện tại - Giá mở vị thế) x Hệ số nhân x Số hợp đồng

Lãi = (1165 - 1150) x 100,000 x 15 = 2,250,000 VND

Tính toán ký quỹ duy trì (Maintenance Margin - MR):

IM mới = Giá mới x Hệ số nhân x Số hợp đồng x Tỷ lệ ký quỹ

IM mới = 1165 x 100,000 x 15 x 15% = 262,875,000 VND

MR = IM mới + VM (Value at Maturity)

Vì lãi, VM = 0.

MR = 262,875,000 VND

Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ cập nhật:

AR mới = MR / VTKKQ = 262,875,000 / 300,000,000 = 87.63%

📌 HÃY XÂY DỰNG VÀ KIỂM THỬ CHIẾN LƯỢC GIAO DỊCH CỦA BẠN TRÊN NỀN TẢNG QMTRADE TRƯỚC KHI SỬ DỤNG TIỀN THẬT ĐỂ TRÁNH NHỮNG RỦI RO KHÔNG ĐÁNG CÓ.

TRẢI NGHIỆM TÍNH NĂNG TẠI: QMTRADE

Chia sẻ bài viết

Đánh giá

Hãy là người đầu tiên nhận xét bài viết này!

Đăng ký nhận tin

Nhập Email để nhận được bản tin mới nhất từ QM Capital.

Bài viết liên quan

Có nên dùng ChatGPT để viết bot trading không?
02/03/2026
6 lượt đọc

Có nên dùng ChatGPT để viết bot trading không? C

Câu hỏi này không nên trả lời theo kiểu cực đoan “có” hoặc “không”. ChatGPT là một công cụ mạnh, nhưng trading không phải bài toán chỉ cần viết code. Nếu nhìn đúng bản chất, ChatGPT có thể rút ngắn thời gian triển khai kỹ thuật xuống còn một phần nhỏ so với trước đây. Nhưng nó không tạo ra lợi thế thống kê, không hiểu cấu trúc thị trường Việt Nam, và không chịu trách nhiệm khi hệ thống của bạn mất tiền. Vấn đề không nằm ở công cụ; vấn đề nằm ở cách sử dụng và mức độ hiểu biết của người vận hành.

Algo trading có profitable tại Việt Nam không?
02/03/2026
9 lượt đọc

Algo trading có profitable tại Việt Nam không? C

Câu hỏi “algo trading có profitable tại Việt Nam không?” nếu trả lời theo kiểu chung chung sẽ thiếu giá trị. Thị trường Việt Nam không giống Mỹ, không giống châu Âu và cũng không giống crypto. Cấu trúc thanh khoản, tỷ trọng nhà đầu tư cá nhân, cơ chế T+2, biên độ giá, hạn chế bán khống và độ sâu thị trường tạo ra một môi trường vừa có inefficiency, vừa có rủi ro cấu trúc.

Quant Finance và Algorithmic Trading: Hiểu từ khái niệm gốc đến cách ứng dụng thực tế
27/02/2026
105 lượt đọc

Quant Finance và Algorithmic Trading: Hiểu từ khái niệm gốc đến cách ứng dụng thực tế C

Rất nhiều người khi mới tiếp cận tài chính định lượng thường nhìn thấy hai cụm từ “quant finance” và “algorithmic trading” xuất hiện cạnh nhau trong mô tả công việc, chương trình học hay trên các diễn đàn nghề nghiệp. Điều này dễ khiến người mới nghĩ rằng chúng chỉ là hai cách gọi khác nhau cho cùng một thứ. Tuy nhiên, nếu quay về khái niệm cơ bản nhất và phân tích từng lớp cấu trúc, có thể thấy chúng đại diện cho hai cách tiếp cận khác nhau trong việc sử dụng toán học và lập trình vào thị trường tài chính.

Game Theory và tư duy Poker trong Quant Trading
26/02/2026
60 lượt đọc

Game Theory và tư duy Poker trong Quant Trading C

Trong tài chính định lượng, rất nhiều người dành phần lớn thời gian để tìm kiếm tín hiệu tốt hơn: indicator mới, feature mới, mô hình machine learning phức tạp hơn. Nhưng nếu quan sát kỹ cách các quỹ lớn vận hành, có một sự khác biệt rất rõ. Họ không nhìn thị trường như một chuỗi giá cần dự đoán. Họ nhìn thị trường như một môi trường chiến lược, nơi mỗi quyết định của mình tương tác với quyết định của người khác. Đó là nơi game theory và tư duy poker trở nên cực kỳ quan trọng. Không phải như một công thức toán học để tính toán trực tiếp, mà như một framework tư duy nền tảng để thiết kế hệ thống có thể tồn tại và tạo lợi nhuận dài hạn.

Vì sao nhiều chiến lược có lợi nhuận dương vẫn thất bại ngoài thực tế?
25/02/2026
72 lượt đọc

Vì sao nhiều chiến lược có lợi nhuận dương vẫn thất bại ngoài thực tế? C

Trong quant trading, một trong những nghịch lý phổ biến nhất là: một chiến lược có lợi nhuận dương trong backtest nhưng lại thất bại khi triển khai thật. Vấn đề không nằm ở việc thị trường “thay đổi hoàn toàn”, mà thường nằm ở cách chiến lược được đánh giá ban đầu. Rất nhiều hệ thống có edge nhỏ, nhưng khi đưa vào thực tế, chi phí giao dịch, trượt giá, giới hạn thanh khoản và tâm lý vận hành khiến lợi nhuận biến mất.

Xây dựng một chiến lược trend following đơn giản nhưng có thể triển khai thực tế
25/02/2026
66 lượt đọc

Xây dựng một chiến lược trend following đơn giản nhưng có thể triển khai thực tế C

Trong quant trading, rất nhiều người bắt đầu bằng cách tìm kiếm một chỉ báo “mạnh” hoặc một mô hình dự báo phức tạp. Tuy nhiên, thực tế cho thấy phần lớn hệ thống thất bại không phải vì tín hiệu quá yếu, mà vì cấu trúc hệ thống không đầy đủ. Một tín hiệu có thể có edge dương nhỏ, nhưng nếu không có cơ chế quản lý vốn, kiểm soát biến động và giới hạn drawdown rõ ràng, hiệu suất thực tế sẽ rất khác so với kỳ vọng. Một chiến lược có thể đúng 45% thời gian vẫn tạo lợi nhuận nếu lợi nhuận trung bình lớn hơn thua lỗ trung bình và nếu quy mô vị thế được điều chỉnh hợp lý theo rủi ro thị trường.

video-image

Truy Cập Miễn Phí Thư Viện Bot Tín Hiệu Giao Dịch Tự Động

Được nghiên cứu và phát triển bởi các chuyên gia từ QMTrade và cộng đồng nhà đầu tư chuyên nghiệp.

Truy cập ngay!